Thứ Tư, 23 tháng 2, 2022

Một số lưu ý khi doanh nghiệp vay tiền ngoài tổ chức tín dụng

Bên cạnh việc vay từ các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính, … thì doanh nghiệp còn có thể vay tiền từ cá nhân hay các doanh nghiệp khác. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi lưu ý đến Quý thành viên một số vấn đề khi vay tiền từ các đối tượng này.

Một số lưu ý khi doanh nghiệp vay tiền ngoài tổ chức tín dụng

1. Hợp đồng vay
Doanh nghiệp và bên cho vay phải thỏa thuận với nhau ít nhất về số tiền vay, kỳ hạn và lãi suất (nếu có). Thỏa thuận đó chính là hợp đồng vay.

Về mặt nội dung, hợp đồng có thể bao gồm các nội dung sau:

- Đối tượng của hợp đồng;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp.

Pháp luật không có bất kỳ quy định nào bắt buộc về hình thức của hợp đồng này nên các bên xét theo nhu cầu mà có thể lập hợp đồng thành văn bản và công chứng nó.

2. Lãi suất
Doanh nghiệp và bên cho vay được phép thỏa thuận với nhau về lãi suất cho vay nhưng mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

3. Phương thức chuyển và nhận tiền
Trường hợp doanh nghiệp vay tiền của cá nhân thì các bên có quyền thỏa thuận với nhau về phương thức chuyển – nhận tiền sao cho thuận tiện.

Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp vay tiền của doanh nghiệp khác thì các bên không được phép trao nhận tiền mặt với nhau mà phải chuyển khoản vay qua ngân hàng hoặc dùng phương thức khác không dùng tiền mặt.

Vì vậy, trong trường hợp này, bộ hồ sơ vay tiền giữa các doanh nghiệp phải có thêm Giấy ủy nhiệm chi của ngân hàng hoặc chứng từ khác chứng minh thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Thuế
Đối với doanh nghiệp đi vay, chi phí trả lãi vay chỉ được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu bảo đảm hai điều kiện dưới đây:

- Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

Lưu ý:

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

Đối với cá nhân cho vay, thu nhập từ tiền lãi của khoản tiền cho doanh nghiệp vay là thu nhập từ đầu tư vốn và cá nhân cho vay phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu này. Quý thành viên có thể tham khảo chi tiết tại công việc “Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn”.

Đối với doanh nghiệp cho vay, khoản tiền lãi từ tiền cho vay sẽ được bù trừ vào khoản chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp đó; phần chênh lệch (nếu có) sẽ được tính hoặc giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Quý thành viên có thể tham khảo chi tiết tại công việc “Các khoản thu nhập khác”.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực phần mềm cần những gì?

Kinh doanh phần mềm là một trong số ít các ngành nghề dù không mới nhưng vẫn giữ được “sức nóng” của mình trong cộng đồng doanh nghiệp cho đến nay. Sau đây là một số vấn đề mà doanh nghiệp cần biết khi kinh doanh phần mềm.

Những vấn đề doanh nghiệp kinh doanh phần mềm cần lưu ý

1. Sản phẩm kinh doanh
Điều 3 của Nghị định 71/2007/NĐ-CP định nghĩa: “Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.”

Bên cạnh đó, dịch vụ phần mềm cũng được định nghĩa là “hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.

Như vậy, có thể hiểu rằng, đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp phần mềm có thể là hàng hóa (sản phẩm phần mềm) hoặc dịch vụ.

Căn cứ quy định của pháp luật, phần mềm có thể được phân loại dựa trên tính năng, bao gồm:

- Phần mềm hệ thống là phần mềm dùng để tổ chức và duy trì hoạt động của một hệ thống hoặc một thiết bị số (sau đây gọi chung là thiết bị số). Phần mềm hệ thống có thể tạo môi trường cho các phần mềm ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi thiết bị số hoạt động.

Ví dụ: Microsoft Windows, iOs, Android, …

- Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể.

Ví dụ: Facebook, Photoshop, …

- Phần mềm tiện ích là phần mềm nhằm trợ giúp cho người dùng tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động của thiết bị số.

Ví dụ: Clean Master, Kaspersky, …

- Phần mềm công cụ là phần mềm được dùng làm công cụ để cho người phát triển phần mềm sử dụng phát triển các phần mềm khác.

Ví dụ: C++

- Các phần mềm khác.

Hoặc quy trình hình thành:

- Phần mềm đóng gói là sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường.

- Phần mềm sản xuất theo đơn đặt hàng là sản phẩm phần mềm được sản xuất theo các yêu cầu riêng của khách hàng hoặc người sử dụng.

2. Hoạt động kinh doanh
Pháp luật phân loại các hoạt động kinh doanh phần mềm vào 03 nhóm chính như sau:

- Sản xuất phần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, hoàn thiện, chỉnh sửa sản phẩm phần mềm;

- Kinh doanh dịch vụ phần mềm nhằm hỗ trợ hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm, bao gồm:

+ Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

+ Dịch vụ tích hợp hệ thống;

+ Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

+ Các dịch vụ phần mềm khác.

- Gia công phần mềm là hoạt động trong đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm hoặc thực hiện một số công đoạn để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo yêu cầu của bên thuê gia công.

3. Chủ thể kinh doanh và các vấn đề có liên quan
3.1. Đăng ký kinh doanh

Như mọi doanh nghiệp khác, để kinh doanh phần mềm, doanh nghiệp cũng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư. Doanh nghiệp lựa chọn mã ngành tương ứng với hoạt động kinh doanh của mình như sau:

- Sản xuất, gia công phần mềm:

+ 6201 đối với hoạt động viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm; lập trình các phần mềm nhúng; gia công phần mềm.

+ 6202 đối với hoạt động lập và thiết kế các hệ thống máy tính tích hợp các phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp;

- Xuất bản phần mềm – 5820 (bao gồm cả phát hành các phần mềm trọn gói; viết và xuất bản phần mềm cho trò chơi video giải trí);

- Bán buôn phần mềm – 4651;

- Bán lẻ phần mềm -4741;

- Sao chép các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng từ các bản gốc – 1820;

Lưu ý là, bên cạnh việc đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh phần mềm ngụy trang còn phải đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật, xem chi tiết tại công việc “Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị”.

3.2. Thuế

Nhằm triển khai chính sách khuyến khích phát triển công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ vào đời sống, phần mềm (không phân biệt là sản xuất hay kinh doanh) không phải chịu thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu.

Tuy nhiên, đối với phần mềm nhập khẩu, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu theo thuế suất quy định đối với từng phương tiện chứa đựng phần mềm (như CD, USB) với giá tính thuế không bao gồm phần "giá trị sử dụng bản quyền trí tuệ - phần mềm", cụ thể:

- Nếu phần mềm được chứa trong đĩa CD có mã HS là 8524.39.90.00 ; có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 30% ; thuế suất thuế GTGT là 5%.

- Nếu phần mềm được chứa trong USB dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động có mã HS là 8471.70.50.00 ; có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5% ; thuế suất thuế GTGT là 5%.

Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu để phân loại mã số thuế hàng hóa.

Ngoài ra, riêng doanh nghiệp sản xuất phần mềm còn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi thành lập như sau:

- Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN.

- Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10%, hay nói cách khác, doanh nghiệp chỉ cần đóng thuế TNDN với thuế suất 5%;

- Từ năm 14 đến năm 15 (thuế suất 10% trong 15 năm): Thuế suất là 10%.

- Từ năm 16 trở đi: Nộp thuế TNDN như DN bình thường.

Song, trường hợp doanh nghiệp ngoài việc tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm còn tham gia nhiều loại hình hoạt động khác thì chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi này đối với các hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Thành lập doanh nghiệp cần chú ý điều lệ công ty như thế nào?

Điều lệ công ty được xem là một văn bản luật riêng của mỗi công ty, do mỗi công ty tự lập và được cơ quan nhà nước về đăng ký kinh doanh chứng nhận. Pháp luật cho phép doanh nghiệp có thể quy định một số nội dung khác hơn so với quy định của pháp luật trong điều lệ nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Khi tiến hành thủ tục thành lập công ty bạn cần quan tâm và chú ý những vấn đề dưới đây về điều lệ công ty.

Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

1. Các nội dung chủ yếu của Điều lệ công ty

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Cơ cấu tổ chức quản lý;

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

- Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

- Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Đây là những nội dung chính yếu của một Điều lệ, doanh nghiệp hoàn toàn có thêm những điều khoản khác phù hợp với doanh nghiệp của mình.

2. Chữ ký trong Điều lệ công ty

Điều lệ công ty là một trong những hồ sơ bắt buộc phải có khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khi đó, Điều lệ phải có chữ ký của những người sau đây:

- Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Trong quá trình hoạt động, nếu xảy ra trường hợp cần sửa đổi, bồ sung điều lệ, thì việc sửa đổi điều lệ phải tiến hành theo thể thức được quy định trong điều lệ khi đăng ký kinh doanh, điều lệ được sửa đổi không cần phải đăng ký mà chỉ cần có chữ ký của những người sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

- Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

3. Một số trường hợp Điều lệ công ty có thể khác so với quy định của pháp luật

- Việc cử người đại diện theo ủy quyền và các điều kiện khác của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức tại doanh nghiệp.

- Địa điểm tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

- Các vấn đề được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

- Nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH MTV chủ sở hữu là tổ chức.

- Phiếu biểu quyết của thành viên Hội đồng thành viên của Công ty TNHH MTV chủ sở hữu là tổ chức.

- Hiệu lực quyết định của Chủ tịch công ty TNHH MTV chủ sở hữu là tổ chức.

- Để cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

- Thẩm quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành.

- Thời hạn lập danh sách cổ đông có quyền dự họp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Tiền lương, quyền lợi khác của Kiểm soát viên trong công ty cổ phần.

- Tỷ lệ thành viên hợp danh chấp thuận thông qua các quyết định kinh doanh của công ty.

- Các trường hợp khác về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam