Thứ Tư, 19 tháng 11, 2014

Xin cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá tại Hà Nội và Hồ Chí Minh với nội dung cụ thể như sau :
giay-phep-kinh-doanh-thuoc-la

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ (ĐẠI LÝ BÁN LẺ) SẢN PHẨM THUỐC LÁ
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Bộ phận một cửa, Bộ phận một cửa liên thông của UBND cấp huyện trong các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu hẹn, giấy biên nhận cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc phòng Công thương cấp huyện xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4. Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Giấy phép kinh doanh thuốc lá
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3. Thành phần hồ sơ:
– Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (theo mẫu).
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện/công văn hành chính hoặc Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
– Văn bản giới thiệu của Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh
– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp (các) địa điểm kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của thương nhân.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế hoặc phòng Công Thương cấp huyện có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
7. Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế ( phòng Công thương) cấp huyện.
8. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.
Cuối cùng, để hoàn tất các công việc trên và cầm trên tay giấy phép kinh doanh thuốc lá, bạn cần nộp những khoản lệ phí gần như bắt buộc như:
9. Phí, Lệ phí:
Đối với khu vực thành phố, thị xã:
– Phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại: 100.000 đ/điểm kinh doanh.
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 50.000 đ/giấy.
Đối với các khu vực khác:
– Phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại: 50.000 đ/điểm kinh doanh.
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 25.000 đ/giấy.
Thủ tục xin giấy phép kinh doanh thuốc lá tại Hà Nội
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (mẫu tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công thương).
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Điều kiện về chủ thể: Thương nhân có Đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá.
2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh: Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất: Có khu vực bán sản phẩm thuốc lá riêng biệt.
4. Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối: Thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.
(Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công thương)
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
– Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
– Thông tư số 72/TT/LB ngày 08/11/1996 của Bộ Tài chính – Bộ Thương mại   hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại quy định tại Nghị định số 02/CP ngày 05/01/1995 của Chính phủ.
Ngoài việc làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh thuốc lá, Việt Luật còn cung cấp nhiều dịch vụ giấy phép con khác nữa như: giấy phép phân phối bán buôn thuốc lá, giấy phép phân phối bán buôn rượu, giấy phép kinh doanh rượu, giấy phép kinh doanh thuốc lá, thủ tục đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm, thủ tục công bố chất lượng sản phẩm , thủ tục điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh .
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Việt Luật cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu tại Hà Nội với nội dung cụ thể như sau :
giay-phep-kinh-doanh-ruou

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh rượu (bán lẻ)
Dưới đây là quy trình thực hiện cho bất kỳ đơn vị nào mong muốn thành lập và muốn kinh doanh về sản phẩm rượu.
a) Trình tự thực hiện cấp giấy phép kinh doanh rượu:
– Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp tại Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
– Cán bộ Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng qui định, công chức viết phiếu hướng dẫn cho công dân bổ sung, làm lại hồ sơ theo qui định. Trường hợp đủ điều kiện, đúng qui định thì ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả.
– Đến hẹn tổ chức, cá nhân lên Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ rượu.
– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận mã số thuế.
– Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ/hợp đồng đại lý bán lẻ với ít nhất một nhà cung cấp rượu.
– Hồ sơ về địa điểm kinh doanh (bán buôn hoặc bán lẻ rượu), gồm:
– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
– Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để bảo đảm khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);
– Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh rượu tại Hà Nội
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh rượu
h) Lệ phí:
Lệ phí cấp phép: 50.000đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Các điều kiện liên quan đến an toàn phòng cháy chữa cháy:
+ Đối với các cơ sở kinh doanh rượu (bán buôn, bán lẻ, kho hàng) có tổng diện tích từ 300m2 trở lên hoặc khối tích từ 1000m3 trở lên phải có:
– Bản sao hợp lệ Hợp đồng Bảo hiểm cháy, nổ đối với tài sản của cơ sở đó.
– Bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy” do Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy hoặc Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp.
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh rượu bán lẻ, bán buôn:
+ Đối với các cơ sở kinh doanh rượu (bán buôn, bán lẻ) nằm trong chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc khối tích từ 1000m3 trở lên phải có:
– Bản sao hợp lệ Hợp đồng Bảo hiểm cháy, nổ đối với tài sản của chợ kiên cố, bán kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp đó.
– Bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy” của chợ kiên cố, bán kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp đó.
+ Đối với tất cả các cơ sở kinh doanh bán buôn, bán lẻ khác mà thương nhân là doanh nghiệp phải có:
– Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy (phần I của Thông tư số 04).
– Bản sao hợp lệ “Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy” do Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an cấp tỉnh, thành phố chứng nhận; thời gian lập biên bản: trong vòng 1 năm kể từ lúc nộp hồ sơ cấp phép.
+ Đối với các cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu của thương nhân là các hộ gia đình (có diện tích kinh doanh dưới 300m2 hoặc khối tích dưới 1000m3) phải có: Bản cam kết thực hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
* Các tài liệu liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Thương nhân kinh doanh rượu sản xuất trong nước cấn phải có: Bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” do Sở Y tế hoặc Trung tâm y tế chứng nhận cho tất cả các sản phẩm rượu mà thương nhân kinh doanh.
+ Thương nhân kinh doanh rượu nhập khẩu cần phải có: Bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm – Bộ Y tế chứng nhận cho tất cả các sản phẩm rượu mà thương nhân kinh doanh.
* Tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường: Tất cả các cơ sở có giấy phép kinh doanh rượu (bán buôn, bán lẻ, kho hàng) phải có “Bản cam kết bảo vệ môi trường” do cơ sở tự cam kết.
* Về các điều kiện bảo quản chất lượng rượu, khu vực kinh doanh rượu riêng biệt, trang thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm:
+ Đối với các cơ sở kinh doanh bán buôn rượu có quy mô lớn (có kho hàng, diện tích trưng bày hoặc bán rượu lớn): phải được trang bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm.
+ Đối với các cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu có quy mô nhỏ (cửa hàng chuyên doanh hoặc tổng hợp): phái có khu vực kinh doanh rượu riêng, tối thiểu phải trang bị quạt điện, quạt thông gió để đảm bảo khu vực kinh doanh rượu luôn thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm.
Xin giấy phép kinh doanh rượu tại Hà Nội
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Nghị định số 40/2008/NĐ–CP ngày 07/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
– Thông tư số 10/2008/TT – BCT ngày 25/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rựợu;
– Thông tư liên Bộ số 72/TT-LB ngày 08/11/1996 về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại;
– Quyết định số 4426/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
– Công văn số 3588/BCT-TTTN ngày 20/4/2009 của Bộ Công Thương.
Ngoài việc tư vấn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh rượu, Việt Luật còn tư vấn tất cả các lĩnh vực khác về luật và có hướng dẫn chi tiết và cụ thể để quý khách hàng có thể lấy nhanh được giấy tờ cũng như hiểu biết thêm về luật liên quan.
Chúng tôi còn cung cấp dịch vụ khác như: giấy phép kinh doanh rượu, giấy phép kinh doanh thuốc lá, thủ tục đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm, thủ tục công bố chất lượng sản phẩm, giấy phép phân phối bán buôn rượu, giấy phép phân phối bán buôn thuốc lá, thủ tục điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh,
Chi phí dịch vụ  xin cấp giấy phép kinh doanh rượu : Liên hệ thương thảo
Để có thông tin tư vấn rõ nét nhất liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh

Để xin cấp giấy phép kinh doanh công ty quý khách hàng cần những thủ tục gi ? Chi phí để xin cấp giấy phép kinh doanh các loại hình công ty đó ra sao ? Công ty tư vấn Việt Luật đưa ra dịch vụ giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian cũng như chi phí khi làm việc cơ quan chức năng .
xin-giay-phep-kinh-doanh-viet-luat

Công việc của chúng tôi và khách hàng rất đơn giản, chỉ cần các bạn có nhu cầu về luật, cần giải quyết hoặc xin giấy phép hay quyết định gì đó . Việt Luật  đều có thể tư vấn và làm dịch vụ đó thay cho các bạn.
Các dịch vụ xin giấy phép kinh doanh do Việt Luật cung cấp :

  • giấy phép kinh doanh rượu,
  • giấy phép kinh doanh thuốc lá,
  • giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp ICP ,
  • thủ tục đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm,
  • thủ tục công bố chất lượng sản phẩm,
  • giấy phép phân phối bán buôn rượu,
  • giấy phép phân phối bán buôn thuốc lá,
  • thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư công ty nước ngoài tại việt nam,
  • thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam,
  • thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thông tin liên hệ

Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Bảy, 26 tháng 7, 2014

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Để quý khách hàng và các nhà đầu tư không gặp khó khăn khi làm hồ sơ thành lập mới công ty khi làm việc với các cơ quan chức năng . Việt Luật hướng dẫn trình tự khi làm hồ sơ thành lập công ty như sau :
thanh-lap-cong-ty-co-phan-nhanh

1 . Thủ tục thành lập công ty mới :
- Tên công ty ( không trùng lặp với các tên đã đăng ký, không gây nhầm lẫn hoặc không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam) . Bạn có thể tra cứu tại trang chủ của Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia hoặc nhờ tư vấn viên.
- Vị trí trụ sở công ty ( yêu cầu địa chỉ rõ ràng, có giấy chứng minh quyền sở hữu tại địa chỉ đó ).
- Vốn điều lệ với quy mô doanh nghiệp mới hoặc phù hợp với một số loại hình công ty kinh doanh có điều kiện yêu cầu số vốn tốn thiểu.
- Chỉ định người đứng đầu doanh nghiệp.
- Lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp.
2 . Hồ sơ , thủ tục thành lập công ty cổ phần :
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu
- Dự thảo Điều lệ công ty ( Cổ phần, Trách nhiệm hữu hạn, Liên doanh, vốn nước ngoài ) .
- Bản sao CMND. hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định.
- Danh sách cổ đông khi thành lập công ty Cổ phần .
- Chứng chỉ hành nghề.
Thủ tục thành lập công ty
Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty mới tại Việt Luật
3 . Quá trình thành lập công ty mới :
- Nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 12 ngày làm việc.
- Tiến hành làm thủ tục con dấu, mã số thuế, mã xuất nhập khẩu và các thủ tục sau thành lập có liên quan.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Để quý khách hàng thuận lợi hơn trong quá trình thành lập công ty trên địa bàn các quận thành phố Hà Nội với thủ tục nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất . Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần như sau :
tu-van-thanh-lap-cong-ty-co-phan

1. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm :
-  Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu
- Bản dự thảo điều lệ công ty cổ phần . Yêu cầu bản dự thảo cần phải có đầy đủ các chữ ký của người đại diện pháp luật và cổ đông sáng lập hoặc người đại diện ủy quyền của các cổ đông sáng lập công ty ;
- Bản danh sách chi tiết các cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo mẫu
Kèm theo danh sách cổ đông thành lập công ty là :
+  Cá nhân là thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập cần cung cấp bản sao hợp lệ.
+  Pháp nhân là cổ đông sáng lập cần có : Bản sao Quyết định thành lập công ty cổ phần , Giấy chứng nahạn đăng ký kinh doanh; Bản sao hợp lệ người đại diện theo ủy quyền .
- Giấy xác nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bản sao Giấy chứng nhận – chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, người đại diện khi thành lập công ty cổ phần có nhành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề theo quy định ;
2 . Quá trình thành lập công ty cổ phần :
Sau khi hoàn thành hồ sơ, tư vấn viên sẽ đại diện khách hàng tiến hành nộp hồ sơ thành lập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh / thành phố .Thời gian làm việc là 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.Nhận lại kết quả, Việt Luật tiến hành khắc con dấu và làm các thủ tục giấy tờ khác sau thành lập ( tư vấn thuế, mở tài khoản ngân hàng, soạn thảo văn bản hoạt động công ty…)
Lệ phí dịch vụ : 1.500.000 VNĐ ( Trong đó bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )

Thành lập công ty cổ phần tại Hà Nội nhanh nhất

Công ty cổ phần là loại hình công ty mà số vốn để thành lập được chia nhỏ thành những phần có giá trị bằng nhau gọi là cổ phần; được phát hành nhằm huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư mọi ngành nghề . Thủ tục thành lập công ty cổ phần cũng tương đối đơn giản, hồ sơ bao gồm những thủ tục sau :
thanh-lap-cong-ty-co-phan

1.  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu thống nhất đã được quy định ;
2. Bản dự theo điều lệ công ty cổ có đầy đủ chữ ký của các cổ đông thành lập công ty ;
3. Tùy trường hợp cụ thể mà có điều kiện phụ khi thành lập công ty như :
+ Trường hợp cá nhân là cổ đông thì  cần có bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân, hộ chiếu , giấy CMND hợp lệ ;
+ Trường hợp cổ đông công ty là tổ chức thì cần có Quyết định thành lập , Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Văn bản ủy quyền của người đại diện được ủy quyền ;
+ Trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài cần có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký kinh doanh ( thời hạn không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ) ;
4. Bản danh sách cổ đông công ty ;
5. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước;
6. Bản sao chứng chỉ hành nghề của giám đốc, người đứng đầu công ty theo quy định pháp luật ngành nghề kinh doanh đó cần có chứng chỉ hành nghề ;
Sau khi hoàn thành hồ sơ tiến hành nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thành lập công ty cổ phần ; sau đó tiến hành làm thủ tục con dấu mà mã số thuế .
Khách hàng có thể tham gia dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật. Đến với chúng tôi, khách hàng sẽ được an tâm khi thành lập công ty - mọi giấy tờ, hồ sơ sẽ được soạn thảo nhanh chóng, thời gian rút ngắn, chi phí thành lập hợp lý - bạn còn chờ đợi điều gì nữa .
Ngoài ra khách hàng còn được cung cấp các văn bản pháp luật miễn phí, được tư vấn sau thành lập trọn gói 1 năm và giảm 10 % các dịch vụ tiếp theo, đảm bảo sự an tâm kinh doanh , sản xuất của quý khách hàng. Với đội ngũ tư vấn viên trẻ trung, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp cho khách hàng mọi thông tin cần thiết về tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần .

Thủ tục thành lập công ty TNHH nhanh tại Hà Nội

Khi thành lập công ty TNHH , nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp thường quan tâm xem các thủ tục, hồ sơ để thành lập bao gồm những gì ? Thành lập công ty TNHH có gì khó khăn ?
Việc không nắm chuyên môn luật, cũng như chưa tìm hiểu kỹ các văn bản luật, vấn đề liên quan thành lập công ty, dẫn đến việc lúng túng trong quá trình làm hồ sơ, hoặc thiếu thủ tục, mất thời gian do chưa nắm rõ quy trình, đặc điểm từng ngành nghề.
Để đáp ứng yêu cầu cũng như mong muốn mang đến cho khách hàng sự an tâm, Việt Luật tư vấn thủ tục thực hiện thành lập công ty TNHH cho khách hàng quan tâm. Hy vọng với một số kiến thức sau, khách hàng có thể tự tin thành lập công ty cho riêng mình mà không mất nhiều thời gian.Khi cần hỗ trợ , khách hàng có thể liên hệ với số điện thoại hotline : 0965 999 345  - Việt Luật sẵn sàng tư vấn chi tiết, nhiệt tình, có trách nhiệm vì khách hàng. Thủ tục thành lập công ty TNHH tương đối đơn giản và dễ dàng, bao gồm những bước như sau :
Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên .
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu thống nhất đã được quy định ;
- Bản dự thảo điều lệ công ty TNHH , cần có đầy đủ chữ ký người đứng đầu công ty TNHH 1 thành viên , hoặc các thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên . Người đứng đầu, chủ sở hữu cần chịu trách nhiệm nội dung phù hợp pháp luật của bản điều lệ công ty đã ký ;
- Quy định Điều 24 nghị định 43/2010/NĐ – CP , theo đó :
+ Trường hợp cá nhân là chủ sở hữu công ty ( TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên ) cần có bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân .
+ Trường hợp tổ chức ( trừ sở hữu công ty là nhà nước ) là chủ sở hữu cần có Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp , điều lệ công ty ;
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền ;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thành lập công ty theo quy định pháp luật của ngành nghề kinh doanh đó cần có vốn pháp định ;
- Bản sao chứng chỉ hành nghề của giám đốc, người đứng đầu công ty theo quy định pháp luật ngành nghề kinh doanh đó cần có chứng chỉ hành nghề ;
Chú ý  : Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức , cần có thêm văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền.
Sau khi hoàn thành hồ sơ thành lập công ty, khách hàng mang hồ sơ nộp tại phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính của công ty . Sau thời gian 12 ngày, khách hàng sẽ được hồi trả kết quả là Giấy đăng ký kinh doanh.
Sau khi thành lập công ty , khách hàng cần làm thủ tục thuế và khắc con dấu, để có thể đi vào hoạt động nhanh chóng. Tuy nhiên sau khi thành lập , khách hàng cũng cần đăng ký, hoàn thành một số thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH như : đóng thuế môn bài lần đầu , mở tài khoản ngân hàng, in hóa đơn, soạn thảo các hợp đồng cho hoạt động quản lý , kinh doanh ( hợp đồng lao động , hợp đồng kinh doanh...)

Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

Theo như các văn bản luật , công ty tnhh 1 thành viên do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.Chủ sở hữu công ty một thanhc viên chỉ có thể là một cá nhân hoặc là một tổ chức và  không bắt buộc phải là một pháp nhân thành lập công ty như trước đây.
Vốn điều lệ của Công ty TNHH Một thành viên cũng hoàn toàn do một cá nhân hoặc tổ chức góp vào, không hề có sự liên kết góp vốn với nhà đầu tư khác như các loại hình công ty khác trong quá trình thành lập . Bên cạnh đó : Khi bạn thành lập công ty TNHH Một thành viên không được quyền phát hành cổ phần như khi thành lập công ty cổ phần .
Các Bước thành lập công ty TNHH 1 thành viên :
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu .
- Dự thảo Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên .
- Bản sao CMND. hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định.
- Danh sách thành viên( đối với thành lập công ty TNHH) ;
- Chứng chỉ hành nghề.
Sau thời gian làm việc theo quy định, khách hàng sẽ nhận được Giấy đăng ký kinh doanh và hỗ trợ từ nhân viên tư vấn về các nội dung sau thành lập công ty TNHH 1 thành viên .
Mọi thắc mắc quý khách hàng liên hệ tới công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Thành lập công ty TNHH trọn gói tại Hà Nội

Công ty TNHH là hình thức thành lập tương đối phổ biến với nhiều điểm ưu việt bên cạnh hình thức thành lập công ty Cổ phần. Công ty TNHH có 2 loại là Công ty TNHH 1 thành viêncông ty TNHH 2 thành viên trở lên .Thủ tục thành lập công ty TNHH bao gồm :
tu-van-thanh-lap-cong-ty-tnhh

1 .Thủ tục thành lập công ty TNHH :
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH ( 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên ) ;
- Bản danh sách thành viên công ty ;
- Bản sao giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền pháp luật ;
- Bản dự thảo điều lệ công ty ;
- Văn bản xác nhận số vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bản sao chứng chỉ hành nghề của giám đốc hoặc người đứng đầu công ty ;
2 . Tư vấn thành lập công ty TNHH :
Khi khách hàng đến với Việt Luật,chỉ cần cung cấp thông tin , giấy tớ xác thực cá nhân , mọi thủ tục, hồ sơ thành lập công ty TNHH sẽ do tư vấn viên đảm nhận, trực tiếp giao dịch với cơ quan nhà nước và thông báo kết quả cho khách hàng. Ngoài ra, khách hàng sẽ được tư vấn đầy đủ các thông tin trước khi thành lập công ty :
- Tư vấn, tra cứu thông tin tên công ty cho phù hợp ;
- Tư vấn ngành nghề kinh doanh đã đăng ký ;
- Tư vấn người đứng đầu, số vốn ;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ các thành viên trong công ty TNHH ;
- Tư vấn các nội dung khác ;
3 . Hậu mãi và dịch vụ sau thành lập công ty
Sau khi hoàn thành thủ tục hồ sơ thành lập công ty TNHH , Việt Luật tiến hành tư vấn các nội dung liên quan sau thành lập công ty TNHH bao gồm : thủ tục thuế, con dấu , soạn thảo các hồ sơ giấy tờ liên quan tới hoạt động công ty mới , tư vấn công bố thành lập... Ngoài ra , kết thúc dịch vụ tư vấn, khách hàng đươcj tiến hành

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với nội dung cụ thể như sau :
thay-doi-noi-dung-doanh-nghiep

Đại diện theo pháp luật của Công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của Công ty. Do vậy, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty phải được đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh.
      Lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải không thuộc một trong các trường hợp sau:
•  Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
•  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân    đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân   Việt Nam;
•  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người        được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
•  Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
•  Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
•  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

I . Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:
a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung của điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
         Trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
b) Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.

II . Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật
Bước 1: Tư vấn về điều kiện làm giám đốc - người đại diện pháp luật:
    - Người đại diện theo pháp luật có thể là: Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch HĐQT (đối với Công ty cổ phần) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch công ty (đối với Công ty TNHH 1 Thành viên là cá nhân)..
    - Việt Luật sẽ tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung trên, gồm:Tư vấn điều kiện trở thành người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Tư vấn về trách nhiệm pháp lý, quyền và lợi ích của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Các nội dung khác có liên quan.
Bước 2: Lập hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật theo quy định.
Bước 3: Thủ tục nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
      - Sau khi chuẩn bị đầy đủ 2 bộ hồ sơ như trên. Việt Luật  sẽ đại diện nộp hồ sơ cho khách hàng tại cơ quan nhà nước.
      - Nhận kết quả về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan nhà nước;
      - Việt Luật tư vấn và cung cấp dịch vụ miễn phí sau khi kết thúc công việc như: làm thông báo thuế, cung cấp văn bản miễn phí...

Thủ tục thay đổi tên công ty

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thay đổi tên công ty với nội dung cụ thể như sau :
doi-ten-cong-ty

Đôi khi vì những lý do khách quan ngoài ý muốn, bạn muốn thay đổi tên doanh nghiệp để phù hợp với mục đích kinh doanh, quảng bá thương hiệu công ty. Nhưng bạn muốn hoàn tất các thủ tục, hồ sơ đăng ký một cách nhanh chóng, chí phí giá rẻ.
Việt Luật tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh trong đó có cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi tên công ty, cung cấp hồ sơ xin thay đổi tên công ty, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước với thời gian nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.
Quy định pháp luật về tên công ty:
        +)   Tên công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng;
        +)  Tên công ty phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành;
        +)   Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của công ty. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Những điều cấm trong đặt tên công ty
      +)  Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký;
      +) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
      +) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty:
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của công ty tại cơ sở của công ty hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
      +)  Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn:
Tên trùng là tên của công ty yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của công ty đã đăng ký. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký:
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên công ty đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
      +) Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của công ty đó, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của công ty đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký
THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY
Hồ sơ thay đổi tên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thông báo đổi tên doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký);
Hồ sơ thay đổi tên của công ty tnhh một thành viên
       1. Thông báo thay đổi tên của công ty do đại diện pháp luật ký  (theo mẫu qui định);
       2. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi tên do chủ sở hữu ký (có thể tham khảo mẫu);
       3.Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh;
      4. Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Hồ sơ thay đổi tên của công ty cổ phần
      1.  Thông báo thay đổi tên công ty;
      2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty, có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị;
     3.  Biên bản họp về việc thay đổi tên công ty của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký các cổ đông dự họp;
      4.  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
      5.  Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Dịch vụ thay đổi tên công ty
1 . Tư vấn các quy định của pháp luật về tên doanh nghiệp:
      +)  Tên công ty gồm: Tên tiếng việt, Tên viết bằng tiếng nước ngoài và Tên viết tắt. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh một trong số các tên nêu trên hoặc cả 3 tên đó;
     +)  Đối với việc đổi tên tiếng việt, Doanh nghiệp sẽ phải đổi lại không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn cả Dấu công ty. Còn việc thay đổi tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt sẽ chỉ phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều chỉnh thông tin với cơ quan Thuế quản lý;
     +)  Chúng tôi tư vấn: Tư vấn chọn tên Doanh nghiệp; Kiểm tra để đảm bảo tên mới không trùng hoặc gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp khác.

2 .  Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục:
     +)  Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)   Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc lại dấu và liên hệ khắc dấu cho Công ty tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu thay đổi tên tiếng việt);
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
   +)  Tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Công ty (nếu đổi tên tiếng việt) hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế (nếu chỉ đổi tên tiếng anh và tên viết tắt).
     Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ:
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Quy định về ngành nghề kinh doanh

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện như sau :
Các quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh
Cơ sở pháp lý:
- Luật doanh nghiệp 2005;
- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành Kinh tế Việt Nam;
- Quyết định 337/2010/QĐ-BKH về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành khác.
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành Kinh tế Việt Nam và Quyết định 337/2010/QĐ-BKH về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam., người thành lập doanh nghiệp tự lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu và ghi ngành, nghề kinh doanh, mã số ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
A. NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- Kinh doanh dịch vụ pháp lý
- Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
- Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
- Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Kinh doanh dịch vụ kế toán
- Dịch vụ môi giới bất động sản;
Dịch vụ định giá bất động sản;
Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy định trên thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.
I. Ngành, nghề yêu cầu Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề:
1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ; Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/9/2006);
2. Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế);
3. Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế).
II. Ngành, nghề yêu cầu cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề:
1. Dịch vụ kiểm toán – 3 CCHN (Đ.23 NĐ 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004);
2. Dịch vụ kế toán – 2 CCHN (Đ.41 NĐ 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Đ.2 TT 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007).
III. Ngành, nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty:
1. Dịch vụ thú y – 1 CCHN (Điều 63 NĐ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005)
2. Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản – 1 CCHN (Pháp lệnh Thú y)
3. Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng)
4. Khảo sát xây dựng – 1 CCHN (Đ.49 Luật Xây dựng)
5. Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.56 Luật Xây dựng)
6. Hành nghề dược – 1 CCHN; (Đ.14 NĐ 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ)
7. Dịch vụ môi giới bất động sản – 1 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS)
8. Dịch vụ định giá bất động sản – 2 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS);
9. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – 2 CCHN môi giới bất động sản (nếu có Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 CCHN định giá bất động sản) (Đ.8 Luật KDBĐS)
10. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật – 1 CCHN (Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)
11. Dịch vụ làm thủ tục về thuế - 2CCHN (Điều 20 Luật Quản lý thuế)
12. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải – 1 CCHN (Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT).
13. Hoạt động xông hơi khử trùng – 1 CCHN (Đ.3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày 1/11/2007 của Bộ NN&PTNT)
14. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp – 1 CCHN (trong trường hợp có ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ)
B. NGÀNH, NGHỀ KD PHẢI CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KD
1. Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
- Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
2. Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
- Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
- Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
- Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)
5. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)
6. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
7. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
8. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ 96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007)
9. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
10. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
11. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày9/5/2007)
a. Vận chuyển hàng không quốc tế:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
b. Vận chuyển hàng không nội địa:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
12. Kinh doanh hàng không: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
C. NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ GIẤY PHÉP KHI HOẠT ĐỘNG
TT Ngành nghề Giấy phép con Cơ quan cấp phép
01 .Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/Quốc tế Sở Du Lịch
02 .Kinh doanh khách sạn Quyết định Công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch Sở văn hóa thể thao và du lịch
03 .Dịch vụ in ấn Giấy phép hoạt động ngành in
Sở Thông thông tin và truyền thông – Cục Xuất bản
Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT Công an huyện, TP
04 .Kinh doanh bất động sản: cho người nước ngoài thuê Biên bản xác nhận đủ ĐK PCCC Công an PCCC
Kinh doanh bất động sản: cho người nước ngoài thuê Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT (Sau khi có BB xác nhận đủ ĐK PCCC) Công an Quận
05 .Kinh doanh dịch vụ Bảo vệ Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT Công an tỉnh
06 .Sàn giao dịch bất động sản Thông báo hoạt động Sàn giao dịch BĐS Sở Xây Dựng
07 .Sản xuất nước uống đóng chai Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm Sở y tế
Sản xuất nước uống đóng chai Giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn sản phẩm (sau khi đã có GCN ATVSTP) Sở y tế
08 .Sản xuất thực phẩm Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm Sở y tế
Sản xuất thực phẩm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm Sở y tế
09 .Kinh doanh nhà hàng, quán ăn, quán cà phê. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm Sở y tế
Kinh doanh nhà hàng Biên bản kiểm tra Phòng Cháy Chữa Cháy Công an huyện, TP
10 .Hoạt động Trung Tâm Ngoại Ngữ (Tin Học) Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học) Sở Giáo Dục.
11 .Kinh doanh thuốc thu ý Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Chi cục Thú y tỉnh
12 .Sản xuất thuốc thú y Giấy phép sản xuất thuốc thu y Cục thu y.
13 .Trường mầm non Quyết định cho phép thành lập trường Sở giáo dục
14 .Sản xuất mỹ phẩm Đăng ký Công bố lưu hành sản phẩm Sở y tế
15 .Kinh doanh sản xuất ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường: kinh doanh phế liệu, vải vụn, sản xuất Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
Hoặc Đề án bảo vệ môi trường. UBND huyện cấp huyện
16 .Kinh doanh phòng khám đa khoa Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám Sở Y Tế
Kinh doanh phòng khám chuyên khoa: Nha khoa, … Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám Sở Y Tế
Kinh doanh phòng khám vật lý trị liệu, Phòng trẩn trị y học cổ truyền Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám Sở Y Tế
17 .Nhập khẩu sản phẩm thực phẩm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm Bộ y tế
18 .Nhập khẩu trang thiết bị y tế Giấy phép nhập khẩu (có giá trị 01 năm) Bộ Y tế
19 .Quảng cáo thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm Giấy phép quảng cáo Sở y tế
20 .Dạy nghề Giấy phép dạy nghề của cơ sở Sở lao động TB & XH
21 .Kinh doanh rượu GP bán lẻ rượu Sở Công Thương
GP bán buôn rượu Bộ Công Thương
Sản xuất rượu GP sản xuất rượu Bộ Công Thương
Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh GP sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh UBND cấp huyện
22 .Sản xuất phim Giấy CN đủ điều kiện sản xuất phim Cục điện ảnh
23 .Bán hàng đa cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp Sở Công thương
24 .Hoạt động trang thông tin điện tử (ICP) Giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử ICP Sở thông tin và truyền thông
25 Kinh doanh hóa chất Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất Sở Công thương
26 .Kinh doanh vận tải bằng ô tô Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Sở Giao Thông Vận tải
27 .Hoạt động khuyến mãi Giấy phép khuyến mãi theo chương trình Sở Công Thương
28 .Mở VPĐD tại nước ngoài Giấy phép mở VPĐD tại nước ngoài Sở Công Thương
29. Kinh doanh dịch vụ xuất khẩu Lao động Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động Bộ Lao động TB & XH


Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên có chủ sở hữu là cá nhân thực hiện bao gồm các bước sau đây:
cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 
Thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên đối với chủ sở hữu là cá nhân:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2006/TT-BKH.
2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty và của người đại diện theo pháp luật;
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Bước 3: Nhận kết quả:
 Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc Phòng đăng ký kinh doanh trả kết quả cho doanh nghiệp, có 02 hình thức trả kết quả:
1. Trả Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ;
2. Trả lời văn bản cho người nộp hồ sơ khi hồ sơ chưa hợp lệ.
Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên : 1.500.000 VNĐ
Thông tin liên hệ : 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Thủ tục thành lập Công ty TNHH hai thành viên  do công ty Việt Luật tư  được thực hiện bao gồm các bước sau đây:
cong-ty-tnhh-2-thanh-vien_0

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 
Thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên bao gồm:
 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo Phụ lục I-3.
 2. Dự thảo Điều lệ. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền.
 3. Danh sách thành viên theo Phụ lục II-1. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập;
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
+ Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) hoặc giấy tờ tương đương khác;
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập.
 4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Bước 2: 
Nộp hồ sơ và lệ phí tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Bước 3: 
Nhận kết quả:
 Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 7 ngày làm việc Phòng đăng ký kinh doanh trả kết quả cho doanh nghiệp, có 02 hình thức trả kết quả:
 1. Trả Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ;
 2. Trả lời văn bản cho người nộp hồ sơ khi hồ sơ chưa hợp lệ.
Chi phí thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên : 1.500.000 VNĐ
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luât
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345