Hiển thị các bài đăng có nhãn Thay đổi nội dung ĐKKD. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thay đổi nội dung ĐKKD. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với nội dung cụ thể như sau :
thay-doi-noi-dung-doanh-nghiep

Đại diện theo pháp luật của Công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của Công ty. Do vậy, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty phải được đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh.
      Lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải không thuộc một trong các trường hợp sau:
•  Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
•  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân    đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân   Việt Nam;
•  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người        được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
•  Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
•  Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
•  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

I . Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:
a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung của điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
         Trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
b) Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.

II . Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật
Bước 1: Tư vấn về điều kiện làm giám đốc - người đại diện pháp luật:
    - Người đại diện theo pháp luật có thể là: Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch HĐQT (đối với Công ty cổ phần) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch công ty (đối với Công ty TNHH 1 Thành viên là cá nhân)..
    - Việt Luật sẽ tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung trên, gồm:Tư vấn điều kiện trở thành người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Tư vấn về trách nhiệm pháp lý, quyền và lợi ích của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Các nội dung khác có liên quan.
Bước 2: Lập hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật theo quy định.
Bước 3: Thủ tục nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
      - Sau khi chuẩn bị đầy đủ 2 bộ hồ sơ như trên. Việt Luật  sẽ đại diện nộp hồ sơ cho khách hàng tại cơ quan nhà nước.
      - Nhận kết quả về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan nhà nước;
      - Việt Luật tư vấn và cung cấp dịch vụ miễn phí sau khi kết thúc công việc như: làm thông báo thuế, cung cấp văn bản miễn phí...

Thủ tục thay đổi tên công ty

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thay đổi tên công ty với nội dung cụ thể như sau :
doi-ten-cong-ty

Đôi khi vì những lý do khách quan ngoài ý muốn, bạn muốn thay đổi tên doanh nghiệp để phù hợp với mục đích kinh doanh, quảng bá thương hiệu công ty. Nhưng bạn muốn hoàn tất các thủ tục, hồ sơ đăng ký một cách nhanh chóng, chí phí giá rẻ.
Việt Luật tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh trong đó có cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi tên công ty, cung cấp hồ sơ xin thay đổi tên công ty, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước với thời gian nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.
Quy định pháp luật về tên công ty:
        +)   Tên công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng;
        +)  Tên công ty phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành;
        +)   Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của công ty. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Những điều cấm trong đặt tên công ty
      +)  Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký;
      +) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
      +) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty:
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của công ty tại cơ sở của công ty hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
      +)  Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn:
Tên trùng là tên của công ty yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của công ty đã đăng ký. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký:
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên công ty đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
      +) Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của công ty đó, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của công ty đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký
THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY
Hồ sơ thay đổi tên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thông báo đổi tên doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký);
Hồ sơ thay đổi tên của công ty tnhh một thành viên
       1. Thông báo thay đổi tên của công ty do đại diện pháp luật ký  (theo mẫu qui định);
       2. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi tên do chủ sở hữu ký (có thể tham khảo mẫu);
       3.Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh;
      4. Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Hồ sơ thay đổi tên của công ty cổ phần
      1.  Thông báo thay đổi tên công ty;
      2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty, có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị;
     3.  Biên bản họp về việc thay đổi tên công ty của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký các cổ đông dự họp;
      4.  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
      5.  Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Dịch vụ thay đổi tên công ty
1 . Tư vấn các quy định của pháp luật về tên doanh nghiệp:
      +)  Tên công ty gồm: Tên tiếng việt, Tên viết bằng tiếng nước ngoài và Tên viết tắt. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh một trong số các tên nêu trên hoặc cả 3 tên đó;
     +)  Đối với việc đổi tên tiếng việt, Doanh nghiệp sẽ phải đổi lại không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn cả Dấu công ty. Còn việc thay đổi tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt sẽ chỉ phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều chỉnh thông tin với cơ quan Thuế quản lý;
     +)  Chúng tôi tư vấn: Tư vấn chọn tên Doanh nghiệp; Kiểm tra để đảm bảo tên mới không trùng hoặc gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp khác.

2 .  Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục:
     +)  Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)   Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc lại dấu và liên hệ khắc dấu cho Công ty tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu thay đổi tên tiếng việt);
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
   +)  Tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Công ty (nếu đổi tên tiếng việt) hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế (nếu chỉ đổi tên tiếng anh và tên viết tắt).
     Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ:
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345