Thứ Tư, 23 tháng 2, 2022

Một số lưu ý khi doanh nghiệp vay tiền ngoài tổ chức tín dụng

Bên cạnh việc vay từ các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính, … thì doanh nghiệp còn có thể vay tiền từ cá nhân hay các doanh nghiệp khác. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi lưu ý đến Quý thành viên một số vấn đề khi vay tiền từ các đối tượng này.

Một số lưu ý khi doanh nghiệp vay tiền ngoài tổ chức tín dụng

1. Hợp đồng vay
Doanh nghiệp và bên cho vay phải thỏa thuận với nhau ít nhất về số tiền vay, kỳ hạn và lãi suất (nếu có). Thỏa thuận đó chính là hợp đồng vay.

Về mặt nội dung, hợp đồng có thể bao gồm các nội dung sau:

- Đối tượng của hợp đồng;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp.

Pháp luật không có bất kỳ quy định nào bắt buộc về hình thức của hợp đồng này nên các bên xét theo nhu cầu mà có thể lập hợp đồng thành văn bản và công chứng nó.

2. Lãi suất
Doanh nghiệp và bên cho vay được phép thỏa thuận với nhau về lãi suất cho vay nhưng mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

3. Phương thức chuyển và nhận tiền
Trường hợp doanh nghiệp vay tiền của cá nhân thì các bên có quyền thỏa thuận với nhau về phương thức chuyển – nhận tiền sao cho thuận tiện.

Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp vay tiền của doanh nghiệp khác thì các bên không được phép trao nhận tiền mặt với nhau mà phải chuyển khoản vay qua ngân hàng hoặc dùng phương thức khác không dùng tiền mặt.

Vì vậy, trong trường hợp này, bộ hồ sơ vay tiền giữa các doanh nghiệp phải có thêm Giấy ủy nhiệm chi của ngân hàng hoặc chứng từ khác chứng minh thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Thuế
Đối với doanh nghiệp đi vay, chi phí trả lãi vay chỉ được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu bảo đảm hai điều kiện dưới đây:

- Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

Lưu ý:

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

Đối với cá nhân cho vay, thu nhập từ tiền lãi của khoản tiền cho doanh nghiệp vay là thu nhập từ đầu tư vốn và cá nhân cho vay phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu này. Quý thành viên có thể tham khảo chi tiết tại công việc “Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn”.

Đối với doanh nghiệp cho vay, khoản tiền lãi từ tiền cho vay sẽ được bù trừ vào khoản chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp đó; phần chênh lệch (nếu có) sẽ được tính hoặc giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Quý thành viên có thể tham khảo chi tiết tại công việc “Các khoản thu nhập khác”.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực phần mềm cần những gì?

Kinh doanh phần mềm là một trong số ít các ngành nghề dù không mới nhưng vẫn giữ được “sức nóng” của mình trong cộng đồng doanh nghiệp cho đến nay. Sau đây là một số vấn đề mà doanh nghiệp cần biết khi kinh doanh phần mềm.

Những vấn đề doanh nghiệp kinh doanh phần mềm cần lưu ý

1. Sản phẩm kinh doanh
Điều 3 của Nghị định 71/2007/NĐ-CP định nghĩa: “Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.”

Bên cạnh đó, dịch vụ phần mềm cũng được định nghĩa là “hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.

Như vậy, có thể hiểu rằng, đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp phần mềm có thể là hàng hóa (sản phẩm phần mềm) hoặc dịch vụ.

Căn cứ quy định của pháp luật, phần mềm có thể được phân loại dựa trên tính năng, bao gồm:

- Phần mềm hệ thống là phần mềm dùng để tổ chức và duy trì hoạt động của một hệ thống hoặc một thiết bị số (sau đây gọi chung là thiết bị số). Phần mềm hệ thống có thể tạo môi trường cho các phần mềm ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi thiết bị số hoạt động.

Ví dụ: Microsoft Windows, iOs, Android, …

- Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể.

Ví dụ: Facebook, Photoshop, …

- Phần mềm tiện ích là phần mềm nhằm trợ giúp cho người dùng tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động của thiết bị số.

Ví dụ: Clean Master, Kaspersky, …

- Phần mềm công cụ là phần mềm được dùng làm công cụ để cho người phát triển phần mềm sử dụng phát triển các phần mềm khác.

Ví dụ: C++

- Các phần mềm khác.

Hoặc quy trình hình thành:

- Phần mềm đóng gói là sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường.

- Phần mềm sản xuất theo đơn đặt hàng là sản phẩm phần mềm được sản xuất theo các yêu cầu riêng của khách hàng hoặc người sử dụng.

2. Hoạt động kinh doanh
Pháp luật phân loại các hoạt động kinh doanh phần mềm vào 03 nhóm chính như sau:

- Sản xuất phần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, hoàn thiện, chỉnh sửa sản phẩm phần mềm;

- Kinh doanh dịch vụ phần mềm nhằm hỗ trợ hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm, bao gồm:

+ Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

+ Dịch vụ tích hợp hệ thống;

+ Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

+ Các dịch vụ phần mềm khác.

- Gia công phần mềm là hoạt động trong đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm hoặc thực hiện một số công đoạn để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo yêu cầu của bên thuê gia công.

3. Chủ thể kinh doanh và các vấn đề có liên quan
3.1. Đăng ký kinh doanh

Như mọi doanh nghiệp khác, để kinh doanh phần mềm, doanh nghiệp cũng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư. Doanh nghiệp lựa chọn mã ngành tương ứng với hoạt động kinh doanh của mình như sau:

- Sản xuất, gia công phần mềm:

+ 6201 đối với hoạt động viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm; lập trình các phần mềm nhúng; gia công phần mềm.

+ 6202 đối với hoạt động lập và thiết kế các hệ thống máy tính tích hợp các phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp;

- Xuất bản phần mềm – 5820 (bao gồm cả phát hành các phần mềm trọn gói; viết và xuất bản phần mềm cho trò chơi video giải trí);

- Bán buôn phần mềm – 4651;

- Bán lẻ phần mềm -4741;

- Sao chép các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng từ các bản gốc – 1820;

Lưu ý là, bên cạnh việc đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh phần mềm ngụy trang còn phải đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật, xem chi tiết tại công việc “Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị”.

3.2. Thuế

Nhằm triển khai chính sách khuyến khích phát triển công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ vào đời sống, phần mềm (không phân biệt là sản xuất hay kinh doanh) không phải chịu thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu.

Tuy nhiên, đối với phần mềm nhập khẩu, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu theo thuế suất quy định đối với từng phương tiện chứa đựng phần mềm (như CD, USB) với giá tính thuế không bao gồm phần "giá trị sử dụng bản quyền trí tuệ - phần mềm", cụ thể:

- Nếu phần mềm được chứa trong đĩa CD có mã HS là 8524.39.90.00 ; có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 30% ; thuế suất thuế GTGT là 5%.

- Nếu phần mềm được chứa trong USB dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động có mã HS là 8471.70.50.00 ; có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5% ; thuế suất thuế GTGT là 5%.

Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu để phân loại mã số thuế hàng hóa.

Ngoài ra, riêng doanh nghiệp sản xuất phần mềm còn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi thành lập như sau:

- Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN.

- Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10%, hay nói cách khác, doanh nghiệp chỉ cần đóng thuế TNDN với thuế suất 5%;

- Từ năm 14 đến năm 15 (thuế suất 10% trong 15 năm): Thuế suất là 10%.

- Từ năm 16 trở đi: Nộp thuế TNDN như DN bình thường.

Song, trường hợp doanh nghiệp ngoài việc tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm còn tham gia nhiều loại hình hoạt động khác thì chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi này đối với các hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Thành lập doanh nghiệp cần chú ý điều lệ công ty như thế nào?

Điều lệ công ty được xem là một văn bản luật riêng của mỗi công ty, do mỗi công ty tự lập và được cơ quan nhà nước về đăng ký kinh doanh chứng nhận. Pháp luật cho phép doanh nghiệp có thể quy định một số nội dung khác hơn so với quy định của pháp luật trong điều lệ nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Khi tiến hành thủ tục thành lập công ty bạn cần quan tâm và chú ý những vấn đề dưới đây về điều lệ công ty.

Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

1. Các nội dung chủ yếu của Điều lệ công ty

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Cơ cấu tổ chức quản lý;

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

- Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

- Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Đây là những nội dung chính yếu của một Điều lệ, doanh nghiệp hoàn toàn có thêm những điều khoản khác phù hợp với doanh nghiệp của mình.

2. Chữ ký trong Điều lệ công ty

Điều lệ công ty là một trong những hồ sơ bắt buộc phải có khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khi đó, Điều lệ phải có chữ ký của những người sau đây:

- Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Trong quá trình hoạt động, nếu xảy ra trường hợp cần sửa đổi, bồ sung điều lệ, thì việc sửa đổi điều lệ phải tiến hành theo thể thức được quy định trong điều lệ khi đăng ký kinh doanh, điều lệ được sửa đổi không cần phải đăng ký mà chỉ cần có chữ ký của những người sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

- Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

3. Một số trường hợp Điều lệ công ty có thể khác so với quy định của pháp luật

- Việc cử người đại diện theo ủy quyền và các điều kiện khác của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức tại doanh nghiệp.

- Địa điểm tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

- Các vấn đề được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

- Nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH MTV chủ sở hữu là tổ chức.

- Phiếu biểu quyết của thành viên Hội đồng thành viên của Công ty TNHH MTV chủ sở hữu là tổ chức.

- Hiệu lực quyết định của Chủ tịch công ty TNHH MTV chủ sở hữu là tổ chức.

- Để cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

- Thẩm quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành.

- Thời hạn lập danh sách cổ đông có quyền dự họp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Tiền lương, quyền lợi khác của Kiểm soát viên trong công ty cổ phần.

- Tỷ lệ thành viên hợp danh chấp thuận thông qua các quyết định kinh doanh của công ty.

- Các trường hợp khác về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhanh

Nội dung của soạn thảo hồ sơ công bố mỹ phẩm, thủ tục nhanh và uy tín nhất hiện nay, liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất.
ho-so-cong-bo-my-pham-nhanh

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm nội dung khác :
Hướng dẫn nội dung đăng công bố mỹ phẩm 
Quy định hình thức hoạt động chi nhánh công ty

Hướng dẫn đăng ký mỹ phẩm quảng cáo online uy tín

Những nội dung về mặt pháp lý liên quan đến thủ tục đăng ký quảng cáo mỹ phẩm thực hiện cụ thể như sau:
my-pham-quang-cao

Theo quy định tại điều 27 của Quy chế quản lý mỹ phẩm 2007:
1. Các đơn vị kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam muốn quảng cáo mỹ phẩm phải gửi hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm về Sở Y tế nơi đặt trụ sở của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ: Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm.
2. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm gồm :
a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu Phụ lục số 3a-MP)
b) Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty xin quảng cáo
c) Thư uỷ quyền của công ty công bố mỹ phẩm cho công ty đăng ký quảng cáo (trường hợp công ty đăng ký quảng cáo không phải là công ty đã công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm).
d) Công ty đăng ký quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình phải gửi kèm các tài liệu sau:
- Kịch bản, băng hình, băng tiếng và các thiết bị lưu giữ thông tin khác ; kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc;
- Dự kiến đài truyền hình, truyền thanh sẽ quảng cáo. Cung cấp số điện thoại, Fax của các đơn vị truyền hình, truyền thanh đó;
đ) Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ.
3. Trình tự, thủ tục cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ quảng cáo: Khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ theo đúng quy định của Quy chế này và nộp lệ phí theo quy định hiện hành, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ đăng ký một Phiếu tiếp nhận quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu Phụ lục số 3b-MP). Ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền quảng cáo như nội dung đã đăng ký.
4. Trường hợp hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm chưa hợp lệ theo quy định của Quy chế này thì Sở Y tế có công văn thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo mỹ phẩm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
a) Trong công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu cụ thể, chi tiết: những tài liệu phải bổ sung, nội dung cần sửa, bổ sung
b) Đơn vị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Y tế. Khi đơn vị bổ sung đủ hồ sơ thì Sở Y tế sẽ gửi một Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ bổ sung theo yêu cầu. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quảng cáo như nội dung đã sửa đổi.
c) Trong thời gian 02 tháng, nếu đơn vị đăng ký quảng cáo không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và không có công văn trả lời Sở Y tế thì hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm đó không còn giá trị.
5. Trong trường hợp đơn vị đăng ký quảng cáo mỹ phẩm phải sửa đổi, bổ sung nhưng không theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Y tế sẽ thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký. Trong trường hợp này, nếu đơn vị muốn quảng cáo mỹ phẩm phải nộp lại hồ sơ; trình tự đăng ký và thẩm định hồ sơ quảng cáo được thực hiện lại từ đầu và phải nộp lệ phí theo quy định.
Tư vấn online về nội dung hoạt động đăng ký mỹ phẩm: 043 997 4288/ 0965 999 345
Thông tin liên hệ khác tại Việt Luật :
Nội dung đăng công bố mỹ phẩm 
Thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp

Hướng dẫn nội dung đăng công bố mỹ phẩm

Nghành nghề hoạt động kinh doanh buôn bán mỹ phẩm được thực hiện cụ thể theo quy định như thế nào? để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
dang-cong-bo-my-pham

Điều kiện đăng ký kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu năm 2015 bao gồm có Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp và mỹ phẩm thuộc diện nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. Cụ thể:
1. Đối tượng được đăng ký kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu
Tất cả các cá nhân, tổ chức không thuộc quy định tại điều 13 luật doanh nghiệp đều được phép thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực mỹ phẩm nhập khẩu.
2. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Như đã nói đây không phải lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, do đó công ty cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành kinh doanh
- Tên công ty không trùng lẫn hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Giấy phép kinh doanh có mã ngành 4649 với nội dung chi tiết: Bán buôn mỹ phẩm và mã ngành 4772 với nội dung: Bán lẻ mỹ phẩm.
- Địa chỉ công ty không đặt tại chung cư, nhà tập thể hoặc các địa điểm theo quy định không được dùng làm trụ sở công ty ví dụ: Nhà xây trên đất nông nghiệp, đất dự án chưa chuyển đổi mục đích,...
- Giám đốc, người đại diện theo pháp luật không thuộc đối tượng bị hạn chế đăng ký kinh doanh hoặc bị cấm đăng ký kinh doanh. Ví dụ: Người đã làm giám đốc doanh nghiệp bỏ trốn, ...
Trường hợp kho chứa hàng không đồng thời là trụ sở chính công ty thì công ty phải thực hiện bổ sung địa điểm kho hàng vào giấy phép kinh doanh sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty.
3. Mỹ phẩm kinh doanh thuộc diện nhập khẩu hợp pháp và đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam.
- Công ty phải thực hiện công bố mỹ phẩm tại cục quản lý dược - Bộ y tế trước khi nhập khẩu mỹ phẩm.
- Công ty phải đáp ứng yêu cầu pháp lý về quản lý, sao lưu hồ sơ công bố và hồ sơ chất lượng mỹ phẩm tại công ty.
- Nhãn hiệu mỹ phẩm không trùng lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.
- Mỹ phẩm lưu hành phải được dán nhãn hiệu đúng như hồ sơ công bố gửi tới Bộ y tế và không được sang chiết, thay đổi vỏ hộp.
Hotline tư vấn uy tín : 043 997 4288/ 0965 999 345
Nội dung tư vấn khác tại Việt Luật : 
Quy định về hoạt động kinh doanh in ấn 
Tư vấn quy chế hoạt động doanh nghiệp
Thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Những quy định cụ thể về hình thức hoạt động của chi nhánh công ty

Những quy định cụ thể về hình thức hoạt động của chi nhánh công ty, sau khi thành lập chi nhánh công ty cần thực hiện những nội dung nào là chủ yếu và những yếu tỗ nào không ảnh hưởng đến chi nhánh của công ty, tất cả những nội dung đó được các chuyên viên chúng tôi tư vấn như sau:
quy-dinh-tl-chi-nhanh-cong-ty

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc sử dụng vốn công ty
Tại khoản 2, Điều 37 Luật Doanh nghiệp quy định chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 92 Bộ luật Dân sự thì văn phòng đại diện, chi nhánh không phải là pháp nhân. Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền”. “Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn phòng đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.
Theo đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc sử dụng vốn kinh doanh của công ty, hoạt động theo chức năng hoặc ủy quyền của công ty. Vì vậy pháp luật không yêu cầu Chi nhánh đăng ký vốn điều lệ.
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/4/2010 không có yêu cầu đăng ký vốn điều lệ chi nhánh.
Nội dung “Thông báo lập chi nhánh” (Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2010/BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) có mục kê khai đăng ký hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc, nhưng không có mục nào yêu cầu kê khai vốn điều lệ chi nhánh. Nội dung “Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh” (Phụ lục IV-7) cũng không có mục nào ghi vốn điều lệ chi nhánh.
Về mã số thuế và kê khai nộp thuế
Chi nhánh thực hiện hạch toán kế toán theo hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc là do công ty (đơn vị chủ quản) quyết định và kê khai vào “Thông báo lập chi nhánh” (theo Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2010/BKH).
Việc chi nhánh áp dụng hình thức hạch toán độc lập, hay hạch toán phụ thuộc sẽ liên quan đến việc thực hiện chế độ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hình thức hạch toán mà chi nhánh áp dụng.
Về đăng ký mã số thuế cho chi nhánh, theo hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho chi nhánh tại điểm c, mục 3.3, Điều 3, Phần I, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính thì mã số thuế 13 số được cấp cho các chi nhánh có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế.
Các đối tượng quy định tại điểm này được gọi là các đơn vị trực thuộc. Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là đơn vị chủ quản. Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số.
Các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào "Bản kê các đơn vị trực thuộc" để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số.
Về thuế giá trị gia tăng, theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1, Điều 10, Thông tư 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/2/2011 thì: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.
Về thuế thu nhập doanh nghiệp, tại điểm b, khoản 1, Điều 11, Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc”.
Về thuế môn bài được hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15, Thông tư 28/2011/TT-BTC như sau: "Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc".