Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với nội dung cụ thể như sau :
thay-doi-noi-dung-doanh-nghiep

Đại diện theo pháp luật của Công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của Công ty. Do vậy, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty phải được đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh.
      Lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải không thuộc một trong các trường hợp sau:
•  Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
•  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân    đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân   Việt Nam;
•  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người        được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
•  Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
•  Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
•  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

I . Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:
a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung của điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
         Trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
b) Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.

II . Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật
Bước 1: Tư vấn về điều kiện làm giám đốc - người đại diện pháp luật:
    - Người đại diện theo pháp luật có thể là: Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch HĐQT (đối với Công ty cổ phần) hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc)/Chủ tịch công ty (đối với Công ty TNHH 1 Thành viên là cá nhân)..
    - Việt Luật sẽ tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung trên, gồm:Tư vấn điều kiện trở thành người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Tư vấn về trách nhiệm pháp lý, quyền và lợi ích của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp; Các nội dung khác có liên quan.
Bước 2: Lập hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật theo quy định.
Bước 3: Thủ tục nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:
      - Sau khi chuẩn bị đầy đủ 2 bộ hồ sơ như trên. Việt Luật  sẽ đại diện nộp hồ sơ cho khách hàng tại cơ quan nhà nước.
      - Nhận kết quả về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan nhà nước;
      - Việt Luật tư vấn và cung cấp dịch vụ miễn phí sau khi kết thúc công việc như: làm thông báo thuế, cung cấp văn bản miễn phí...

Thủ tục thay đổi tên công ty

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thay đổi tên công ty với nội dung cụ thể như sau :
doi-ten-cong-ty

Đôi khi vì những lý do khách quan ngoài ý muốn, bạn muốn thay đổi tên doanh nghiệp để phù hợp với mục đích kinh doanh, quảng bá thương hiệu công ty. Nhưng bạn muốn hoàn tất các thủ tục, hồ sơ đăng ký một cách nhanh chóng, chí phí giá rẻ.
Việt Luật tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh trong đó có cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi tên công ty, cung cấp hồ sơ xin thay đổi tên công ty, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước với thời gian nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.
Quy định pháp luật về tên công ty:
        +)   Tên công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng;
        +)  Tên công ty phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành;
        +)   Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của công ty. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Những điều cấm trong đặt tên công ty
      +)  Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký;
      +) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
      +) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của công ty:
      +) Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của công ty tại cơ sở của công ty hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành.
      +)  Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn:
Tên trùng là tên của công ty yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của công ty đã đăng ký. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký:
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng Việt của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên công ty đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
      +) Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;
      +) Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của công ty đó, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của công ty đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của công ty đã đăng ký;
      +) Tên riêng của công ty yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của công ty đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp công ty yêu cầu đăng ký là công ty con của công ty đã đăng ký
THỦ TỤC THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY
Hồ sơ thay đổi tên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thông báo đổi tên doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký);
Hồ sơ thay đổi tên của công ty tnhh một thành viên
       1. Thông báo thay đổi tên của công ty do đại diện pháp luật ký  (theo mẫu qui định);
       2. Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi tên do chủ sở hữu ký (có thể tham khảo mẫu);
       3.Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh;
      4. Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Hồ sơ thay đổi tên của công ty cổ phần
      1.  Thông báo thay đổi tên công ty;
      2.  Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty, có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị;
     3.  Biên bản họp về việc thay đổi tên công ty của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký các cổ đông dự họp;
      4.  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
      5.  Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Dịch vụ thay đổi tên công ty
1 . Tư vấn các quy định của pháp luật về tên doanh nghiệp:
      +)  Tên công ty gồm: Tên tiếng việt, Tên viết bằng tiếng nước ngoài và Tên viết tắt. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh một trong số các tên nêu trên hoặc cả 3 tên đó;
     +)  Đối với việc đổi tên tiếng việt, Doanh nghiệp sẽ phải đổi lại không chỉ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn cả Dấu công ty. Còn việc thay đổi tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt sẽ chỉ phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều chỉnh thông tin với cơ quan Thuế quản lý;
     +)  Chúng tôi tư vấn: Tư vấn chọn tên Doanh nghiệp; Kiểm tra để đảm bảo tên mới không trùng hoặc gây nhầm lẫn với Doanh nghiệp khác.

2 .  Việt Luật đại diện thực hiện các thủ tục:
     +)  Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)   Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
    +)  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc lại dấu và liên hệ khắc dấu cho Công ty tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu thay đổi tên tiếng việt);
    +)   Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
   +)  Tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Công ty (nếu đổi tên tiếng việt) hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế (nếu chỉ đổi tên tiếng anh và tên viết tắt).
     Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ:
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Quy định về ngành nghề kinh doanh

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện như sau :
Các quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh
Cơ sở pháp lý:
- Luật doanh nghiệp 2005;
- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành Kinh tế Việt Nam;
- Quyết định 337/2010/QĐ-BKH về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành khác.
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định tại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành Kinh tế Việt Nam và Quyết định 337/2010/QĐ-BKH về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam., người thành lập doanh nghiệp tự lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu và ghi ngành, nghề kinh doanh, mã số ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
A. NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- Kinh doanh dịch vụ pháp lý
- Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
- Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
- Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Kinh doanh dịch vụ kế toán
- Dịch vụ môi giới bất động sản;
Dịch vụ định giá bất động sản;
Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy định trên thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.
I. Ngành, nghề yêu cầu Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề:
1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ; Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/9/2006);
2. Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế);
3. Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế).
II. Ngành, nghề yêu cầu cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề:
1. Dịch vụ kiểm toán – 3 CCHN (Đ.23 NĐ 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004);
2. Dịch vụ kế toán – 2 CCHN (Đ.41 NĐ 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Đ.2 TT 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007).
III. Ngành, nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty:
1. Dịch vụ thú y – 1 CCHN (Điều 63 NĐ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005)
2. Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản – 1 CCHN (Pháp lệnh Thú y)
3. Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng)
4. Khảo sát xây dựng – 1 CCHN (Đ.49 Luật Xây dựng)
5. Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.56 Luật Xây dựng)
6. Hành nghề dược – 1 CCHN; (Đ.14 NĐ 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ)
7. Dịch vụ môi giới bất động sản – 1 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS)
8. Dịch vụ định giá bất động sản – 2 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS);
9. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – 2 CCHN môi giới bất động sản (nếu có Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 CCHN định giá bất động sản) (Đ.8 Luật KDBĐS)
10. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật – 1 CCHN (Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)
11. Dịch vụ làm thủ tục về thuế - 2CCHN (Điều 20 Luật Quản lý thuế)
12. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải – 1 CCHN (Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT).
13. Hoạt động xông hơi khử trùng – 1 CCHN (Đ.3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày 1/11/2007 của Bộ NN&PTNT)
14. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp – 1 CCHN (trong trường hợp có ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ)
B. NGÀNH, NGHỀ KD PHẢI CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KD
1. Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
- Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
2. Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
- Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
- Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
- Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)
5. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)
6. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
7. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
8. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ 96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007)
9. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
10. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
11. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày9/5/2007)
a. Vận chuyển hàng không quốc tế:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
b. Vận chuyển hàng không nội địa:
- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
- Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
12. Kinh doanh hàng không: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
C. NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ GIẤY PHÉP KHI HOẠT ĐỘNG
TT Ngành nghề Giấy phép con Cơ quan cấp phép
01 .Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/Quốc tế Sở Du Lịch
02 .Kinh doanh khách sạn Quyết định Công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch Sở văn hóa thể thao và du lịch
03 .Dịch vụ in ấn Giấy phép hoạt động ngành in
Sở Thông thông tin và truyền thông – Cục Xuất bản
Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT Công an huyện, TP
04 .Kinh doanh bất động sản: cho người nước ngoài thuê Biên bản xác nhận đủ ĐK PCCC Công an PCCC
Kinh doanh bất động sản: cho người nước ngoài thuê Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT (Sau khi có BB xác nhận đủ ĐK PCCC) Công an Quận
05 .Kinh doanh dịch vụ Bảo vệ Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT Công an tỉnh
06 .Sàn giao dịch bất động sản Thông báo hoạt động Sàn giao dịch BĐS Sở Xây Dựng
07 .Sản xuất nước uống đóng chai Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm Sở y tế
Sản xuất nước uống đóng chai Giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn sản phẩm (sau khi đã có GCN ATVSTP) Sở y tế
08 .Sản xuất thực phẩm Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm Sở y tế
Sản xuất thực phẩm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm Sở y tế
09 .Kinh doanh nhà hàng, quán ăn, quán cà phê. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm Sở y tế
Kinh doanh nhà hàng Biên bản kiểm tra Phòng Cháy Chữa Cháy Công an huyện, TP
10 .Hoạt động Trung Tâm Ngoại Ngữ (Tin Học) Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học) Sở Giáo Dục.
11 .Kinh doanh thuốc thu ý Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Chi cục Thú y tỉnh
12 .Sản xuất thuốc thú y Giấy phép sản xuất thuốc thu y Cục thu y.
13 .Trường mầm non Quyết định cho phép thành lập trường Sở giáo dục
14 .Sản xuất mỹ phẩm Đăng ký Công bố lưu hành sản phẩm Sở y tế
15 .Kinh doanh sản xuất ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường: kinh doanh phế liệu, vải vụn, sản xuất Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
Hoặc Đề án bảo vệ môi trường. UBND huyện cấp huyện
16 .Kinh doanh phòng khám đa khoa Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám Sở Y Tế
Kinh doanh phòng khám chuyên khoa: Nha khoa, … Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám Sở Y Tế
Kinh doanh phòng khám vật lý trị liệu, Phòng trẩn trị y học cổ truyền Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám Sở Y Tế
17 .Nhập khẩu sản phẩm thực phẩm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm Bộ y tế
18 .Nhập khẩu trang thiết bị y tế Giấy phép nhập khẩu (có giá trị 01 năm) Bộ Y tế
19 .Quảng cáo thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm Giấy phép quảng cáo Sở y tế
20 .Dạy nghề Giấy phép dạy nghề của cơ sở Sở lao động TB & XH
21 .Kinh doanh rượu GP bán lẻ rượu Sở Công Thương
GP bán buôn rượu Bộ Công Thương
Sản xuất rượu GP sản xuất rượu Bộ Công Thương
Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh GP sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh UBND cấp huyện
22 .Sản xuất phim Giấy CN đủ điều kiện sản xuất phim Cục điện ảnh
23 .Bán hàng đa cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp Sở Công thương
24 .Hoạt động trang thông tin điện tử (ICP) Giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử ICP Sở thông tin và truyền thông
25 Kinh doanh hóa chất Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất Sở Công thương
26 .Kinh doanh vận tải bằng ô tô Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Sở Giao Thông Vận tải
27 .Hoạt động khuyến mãi Giấy phép khuyến mãi theo chương trình Sở Công Thương
28 .Mở VPĐD tại nước ngoài Giấy phép mở VPĐD tại nước ngoài Sở Công Thương
29. Kinh doanh dịch vụ xuất khẩu Lao động Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động Bộ Lao động TB & XH


Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên có chủ sở hữu là cá nhân thực hiện bao gồm các bước sau đây:
cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 
Thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên đối với chủ sở hữu là cá nhân:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2006/TT-BKH.
2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty và của người đại diện theo pháp luật;
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Bước 3: Nhận kết quả:
 Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc Phòng đăng ký kinh doanh trả kết quả cho doanh nghiệp, có 02 hình thức trả kết quả:
1. Trả Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ;
2. Trả lời văn bản cho người nộp hồ sơ khi hồ sơ chưa hợp lệ.
Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên : 1.500.000 VNĐ
Thông tin liên hệ : 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Thủ tục thành lập Công ty TNHH hai thành viên  do công ty Việt Luật tư  được thực hiện bao gồm các bước sau đây:
cong-ty-tnhh-2-thanh-vien_0

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 
Thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên bao gồm:
 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo Phụ lục I-3.
 2. Dự thảo Điều lệ. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền.
 3. Danh sách thành viên theo Phụ lục II-1. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập;
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
+ Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) hoặc giấy tờ tương đương khác;
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập.
 4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Bước 2: 
Nộp hồ sơ và lệ phí tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Bước 3: 
Nhận kết quả:
 Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 7 ngày làm việc Phòng đăng ký kinh doanh trả kết quả cho doanh nghiệp, có 02 hình thức trả kết quả:
 1. Trả Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ;
 2. Trả lời văn bản cho người nộp hồ sơ khi hồ sơ chưa hợp lệ.
Chi phí thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên : 1.500.000 VNĐ
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luât
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345