Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Hướng dẫn đăng ký mỹ phẩm quảng cáo online uy tín

Những nội dung về mặt pháp lý liên quan đến thủ tục đăng ký quảng cáo mỹ phẩm thực hiện cụ thể như sau:
my-pham-quang-cao

Theo quy định tại điều 27 của Quy chế quản lý mỹ phẩm 2007:
1. Các đơn vị kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam muốn quảng cáo mỹ phẩm phải gửi hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm về Sở Y tế nơi đặt trụ sở của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ: Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm.
2. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm gồm :
a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu Phụ lục số 3a-MP)
b) Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty xin quảng cáo
c) Thư uỷ quyền của công ty công bố mỹ phẩm cho công ty đăng ký quảng cáo (trường hợp công ty đăng ký quảng cáo không phải là công ty đã công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm).
d) Công ty đăng ký quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình phải gửi kèm các tài liệu sau:
- Kịch bản, băng hình, băng tiếng và các thiết bị lưu giữ thông tin khác ; kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc;
- Dự kiến đài truyền hình, truyền thanh sẽ quảng cáo. Cung cấp số điện thoại, Fax của các đơn vị truyền hình, truyền thanh đó;
đ) Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ.
3. Trình tự, thủ tục cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ quảng cáo: Khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ theo đúng quy định của Quy chế này và nộp lệ phí theo quy định hiện hành, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ đăng ký một Phiếu tiếp nhận quảng cáo mỹ phẩm (theo mẫu Phụ lục số 3b-MP). Ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền quảng cáo như nội dung đã đăng ký.
4. Trường hợp hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm chưa hợp lệ theo quy định của Quy chế này thì Sở Y tế có công văn thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo mỹ phẩm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
a) Trong công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu cụ thể, chi tiết: những tài liệu phải bổ sung, nội dung cần sửa, bổ sung
b) Đơn vị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Y tế. Khi đơn vị bổ sung đủ hồ sơ thì Sở Y tế sẽ gửi một Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ bổ sung theo yêu cầu. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quảng cáo như nội dung đã sửa đổi.
c) Trong thời gian 02 tháng, nếu đơn vị đăng ký quảng cáo không sửa đổi, bổ sung hồ sơ và không có công văn trả lời Sở Y tế thì hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm đó không còn giá trị.
5. Trong trường hợp đơn vị đăng ký quảng cáo mỹ phẩm phải sửa đổi, bổ sung nhưng không theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Y tế sẽ thông báo cho đơn vị, cá nhân đăng ký quảng cáo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký. Trong trường hợp này, nếu đơn vị muốn quảng cáo mỹ phẩm phải nộp lại hồ sơ; trình tự đăng ký và thẩm định hồ sơ quảng cáo được thực hiện lại từ đầu và phải nộp lệ phí theo quy định.
Tư vấn online về nội dung hoạt động đăng ký mỹ phẩm: 043 997 4288/ 0965 999 345
Thông tin liên hệ khác tại Việt Luật :
Nội dung đăng công bố mỹ phẩm 
Thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp

Hướng dẫn nội dung đăng công bố mỹ phẩm

Nghành nghề hoạt động kinh doanh buôn bán mỹ phẩm được thực hiện cụ thể theo quy định như thế nào? để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
dang-cong-bo-my-pham

Điều kiện đăng ký kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu năm 2015 bao gồm có Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp và mỹ phẩm thuộc diện nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. Cụ thể:
1. Đối tượng được đăng ký kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu
Tất cả các cá nhân, tổ chức không thuộc quy định tại điều 13 luật doanh nghiệp đều được phép thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực mỹ phẩm nhập khẩu.
2. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Như đã nói đây không phải lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, do đó công ty cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành kinh doanh
- Tên công ty không trùng lẫn hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Giấy phép kinh doanh có mã ngành 4649 với nội dung chi tiết: Bán buôn mỹ phẩm và mã ngành 4772 với nội dung: Bán lẻ mỹ phẩm.
- Địa chỉ công ty không đặt tại chung cư, nhà tập thể hoặc các địa điểm theo quy định không được dùng làm trụ sở công ty ví dụ: Nhà xây trên đất nông nghiệp, đất dự án chưa chuyển đổi mục đích,...
- Giám đốc, người đại diện theo pháp luật không thuộc đối tượng bị hạn chế đăng ký kinh doanh hoặc bị cấm đăng ký kinh doanh. Ví dụ: Người đã làm giám đốc doanh nghiệp bỏ trốn, ...
Trường hợp kho chứa hàng không đồng thời là trụ sở chính công ty thì công ty phải thực hiện bổ sung địa điểm kho hàng vào giấy phép kinh doanh sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty.
3. Mỹ phẩm kinh doanh thuộc diện nhập khẩu hợp pháp và đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam.
- Công ty phải thực hiện công bố mỹ phẩm tại cục quản lý dược - Bộ y tế trước khi nhập khẩu mỹ phẩm.
- Công ty phải đáp ứng yêu cầu pháp lý về quản lý, sao lưu hồ sơ công bố và hồ sơ chất lượng mỹ phẩm tại công ty.
- Nhãn hiệu mỹ phẩm không trùng lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.
- Mỹ phẩm lưu hành phải được dán nhãn hiệu đúng như hồ sơ công bố gửi tới Bộ y tế và không được sang chiết, thay đổi vỏ hộp.
Hotline tư vấn uy tín : 043 997 4288/ 0965 999 345
Nội dung tư vấn khác tại Việt Luật : 
Quy định về hoạt động kinh doanh in ấn 
Tư vấn quy chế hoạt động doanh nghiệp
Thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Những quy định cụ thể về hình thức hoạt động của chi nhánh công ty

Những quy định cụ thể về hình thức hoạt động của chi nhánh công ty, sau khi thành lập chi nhánh công ty cần thực hiện những nội dung nào là chủ yếu và những yếu tỗ nào không ảnh hưởng đến chi nhánh của công ty, tất cả những nội dung đó được các chuyên viên chúng tôi tư vấn như sau:
quy-dinh-tl-chi-nhanh-cong-ty

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc sử dụng vốn công ty
Tại khoản 2, Điều 37 Luật Doanh nghiệp quy định chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 92 Bộ luật Dân sự thì văn phòng đại diện, chi nhánh không phải là pháp nhân. Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền”. “Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn phòng đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.
Theo đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc sử dụng vốn kinh doanh của công ty, hoạt động theo chức năng hoặc ủy quyền của công ty. Vì vậy pháp luật không yêu cầu Chi nhánh đăng ký vốn điều lệ.
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/4/2010 không có yêu cầu đăng ký vốn điều lệ chi nhánh.
Nội dung “Thông báo lập chi nhánh” (Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2010/BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) có mục kê khai đăng ký hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc, nhưng không có mục nào yêu cầu kê khai vốn điều lệ chi nhánh. Nội dung “Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh” (Phụ lục IV-7) cũng không có mục nào ghi vốn điều lệ chi nhánh.
Về mã số thuế và kê khai nộp thuế
Chi nhánh thực hiện hạch toán kế toán theo hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc là do công ty (đơn vị chủ quản) quyết định và kê khai vào “Thông báo lập chi nhánh” (theo Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2010/BKH).
Việc chi nhánh áp dụng hình thức hạch toán độc lập, hay hạch toán phụ thuộc sẽ liên quan đến việc thực hiện chế độ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hình thức hạch toán mà chi nhánh áp dụng.
Về đăng ký mã số thuế cho chi nhánh, theo hướng dẫn đăng ký mã số thuế cho chi nhánh tại điểm c, mục 3.3, Điều 3, Phần I, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính thì mã số thuế 13 số được cấp cho các chi nhánh có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế.
Các đối tượng quy định tại điểm này được gọi là các đơn vị trực thuộc. Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là đơn vị chủ quản. Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số.
Các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào "Bản kê các đơn vị trực thuộc" để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số.
Về thuế giá trị gia tăng, theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1, Điều 10, Thông tư 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/2/2011 thì: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.
Về thuế thu nhập doanh nghiệp, tại điểm b, khoản 1, Điều 11, Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc”.
Về thuế môn bài được hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15, Thông tư 28/2011/TT-BTC như sau: "Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc".

Tư vấn về những quy định trong hoạt động kinh doanh in ấn

Tư vấn về những quy định với doanh nghiệp hay cá nhân kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực in ấn và photocoppy có thể nắm rõ nét nhất nhằm mực đích hiểu rõ và tránh được những vướng mắc gặp phải khi hoạt động !
tu-van-luat-uy-tin

Dịch vụ in ấn là loại hàng hóa, dịch vụ có điều kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại.
Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ thông tin và truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm cũng nêu rõ “Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động một trong ba khâu: chế bản in, in, gia công sau in và photocopy đều phải thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động in”.
Hộ kinh doanh in, photocopy chỉ được coi là hoạt động hợp pháp khi:
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có chức năng in, photocopy do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với cơ sở tham gia hoạt động in (chế bản in, in, gia công sau in và Photocopy mầu) phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do Công an cấp theo Nghị định 72/2009/NĐ–CP ngày 3/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ. (Cơ sở tham gia hoạt động photocopy thì không cần điều kiện này).
Hộ kinh doanh in, photocopy có trách nhiệm và quyền lợi như sau:
- Phải tuân thủ các quy định của Luật Xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan trong hoạt động xuất bản.
- Lập sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in và gia công sau in (Theo mẫu số 11 quy định tại Thông tư số 22/TT–BTTTT ngày 6/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Không được nhận in, photocopy xuất bản phẩm được quy định tại điều 4 Luật xuất bản.
- Không được nhận in, photocopy tài liệu không kinh doanh theo quy định tại Thông tư 29/2010/TT-BTTTT ngày 30/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, đặc biệt là không được nhận in, photocopy sách, băng, đĩa, tranh, ảnh, áp phích, tờ rời, tờ gấp, bản đồ có nội dung tuyên truyền về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, an ninh quốc phòng.
- Không được nhận in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm gồm: Báo, tạp chí, tem chống giả, chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, sổ tiết kiệm, hóa đơn giá trị gia tăng, vàng mã.
- Phải kiểm tra nội dung của ấn phẩm đặt in và phải lập hợp đồng kinh tế đối với tất cả các loại sản phẩm nhận in. Đồng thời, hộ kinh doanh in, photocopy phải lưu sản phẩm đặt in, hợp đồng in để xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khi phát hiện sản phẩm in, photocopy là xuất bản phẩm, tài không kinh doanh, sản phẩm không phải xuất bản phẩm thì hộ kinh doanh in, photocopy phải hướng dẫn khách hàng đặt in đến sở Thông tin và Truyền thông hoặc phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện hướng dẫn thủ tục cấp phép. Đồng thời, hộ kinh doanh in, photocopy không được nhận in các tài liệu này (kể cả khi các tài liệu này được cấp phép xuất bản của Sở Thông tin và Truyền thông).
- Khi phát hiện các sản phẩm in, photocopy có nội dung tuyên truyền chống phá nước Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy; tuyên truyền mê tín dị đoan; tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước; tiết lộ bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại; tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân; xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân thì hộ kinh doanh in, photocopy phải thông báo kịp thời cho Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh hoặc phòng Văn hóa – Thông tin, cơ quan công an cấp huyện.
- Thực hiện báo cáo đầy đủ những thông tin về hoạt động in, photocopy của cơ sở khi được Sở Thông tin và Truyền thông hoặc phòng Văn hóa – Thông tin yêu cầu.
- Được in, photocopy các loại tài liệu, sản phẩm ngoài quy định tại mục 2.3, 2.4, 2.5 nêu trên và các sản phẩm như: thiếp mời; danh thiếp; hóa đơn bán lẻ; nhãn mác hàng hóa; tờ rơi, tờ gấp có nội dung quảng cáo, hướng dẫn sử dụng, giới thiệu hàng hóa, sản phẩm.
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về hoạt động in, photocopy do cơ quan có thẩm quyền ở cấp tỉnh hoặc cấp huyện tổ chức.
Ngoài ra, khi thực hiện hoạt động in, photocopy, đơn vị kinh doanh còn phải tuân thủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu đủ điều kiện, cơ sở kinh doanh sẽ được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Phí, lệ phí cấp, đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự….

Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ hộ gia đình kinh doanh chưa được cấp giấy chứng nhận này); Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
- Bản khai lý lịch của những người quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009  (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản photocopy hộ chiếu, bản photocopy thẻ cư trú (xuất trình bản chính để kiểm tra).
Phí thẩm định điều kiện về an ninh, trật tự theo Biểu mức thu phí, lệ phí Ban hành kèm theo Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 là 300.000VNĐ/lần. Ngoài ra khi được nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì cơ sở kinh doanh còn phải nộp lệ phí theo quy định của Cơ quan Công an nơi cấp Giấy chứng nhận đó.
Bạn có thể đối chiếu với các quy định trên để thực hiện khi thực hiện hoạt động  photocopy. Nếu cơ quan Công an thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và thu phí, lệ phí khi Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì cũng không có gì sai quy định của pháp luật.
Nếu có những thắc mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn luật cách chi tiết và có hướng giải quyết cụ thể nhất !
Tham khảo cac bài viết cụ thể nhất :
Tư vấn thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp
Điều kiện công ty kinh doanh dịch vụ ké toán

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Tư vấn quy chế hoạt động doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần nhà tư vấn về pháp lý để doanh nghiệp hoạt động tốt hơn , hãy liên hệ với Việt Luật có tư vấn tốt nhất .
tu-van-quy-che-hoat-dong-doanh-nghiep

Là công ty tư vấn chuyên về Luật doanh nghiệp, Việt Luật hiểu rõ và sâu sắc những vấn đề mà các doanh nghiệp Viêt Nam  và doanh nghiệp có vốn đầu tư nược ngoài đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay đang mắc phải, Việt Luật cung cấp cho doanh nghiệp dịch vụ tư vấn, soạn thảo các Quy chế hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được một hệ thống pháp quy vững mạnh tạo ra nội lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, các dịch vụ của Việt Luật gồm:
- Tư vấn xây dựng Quy chế tổ chức quản lý và quan hệ điều hành.
- Tư vấn xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
- Tư vấn xây dựng Quy chế hoạt động Ban giám đốc, Ban kiểm soát.
- Tư vấn xây dựng Quy chế quản lý nhân sự và chính sách tiền lương, tiền thưởng.
- Tư vấn xây dựng Quy chế Quản lý vốn, tài sản và Công tác Tài chính Kế toán.
- Tư vấn xây dựng Nội quy của doanh nghiệp.
Tham khảo một số quy chế mẫu do Việt Luật xây dựng cho một số tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam:
1. Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
2. Quy chế tài chính của công ty cổ phần đầu tư tài chính
3. Dự thảo quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị công ty cổ phần.
4. Quy chế tổ chức hoạt động của ban giám đốc và các phòng ban giúp việc;
5. Dự thảo xây quy chế về quản lý vốn, tài sản và công tác kế toán, tài vụ của Công ty cổ phần
Địa chỉ liên hệ tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Tư vấn thủ tục tái cơ cấu doanh nghiệp

Chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục và hồ sơ pháp lý để doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục về tái cơ cấu doanh nghiệp với thời gian nhanh nhất
Mọi thông in thắc mắc quý khách hàng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật tại số 126 - Phố Chùa Láng để có tư vấn tốt nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
tai-co-cau-doanh-nghiep

Nội dung dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp: Tái cơ cấu, chuyển đổi, mua bán sáp nhập doanh nghiệp:
Tư vấn chi tiết về pháp luật Doanh nghiệp và địa vị Pháp lý của Doanh nghiệp. Quyền, nghĩa vụ và quan hệ của Doanh nghiệp trong hoạt động Kinh doanh và Pháp luật chuyên ngành liên quan;
Tư vấn Pháp lý các quan hệ liên kết Pháp lý Doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế, công ty mẹ con; Tư vấn các vấn đề Pháp lý về quản trị, tổ chức, quản lý, kiểm soát tranh chấp nội bộ, rà soát, đánh giá Pháp lý thực trạng Doanh nghiệp;
Tư vấn về quy mô, loại hình, ngành nghề, vốn Điều lệ, giấy phép kinh doanh có điều kiện soạn thảo và đàm phán các thỏa thuận cổ đông, điều lệ, hợp đồng liên quan đến thành lập, tái cơ cấu Doanh nghiệp và thay mặt nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục hành chính/pháp lý để thành lập Doanh nghiệp, tái cơ cấu Doanh nghiệp;
Tư vấn và đại diện cho nhà đầu tư đàm phán với các đối tác về nội dung tài liệu, các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức công ty, quyền biểu quyết, thẩm quyền và kiểm soát quyền của của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc…
Tư vấn Pháp lý toàn diện cho giao dịch mua cổ phần, góp vốn, chuyển nhượng vốn, chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi, tổ chức lại Doanh nghiệp, sáp nhập và mua lại (M&A);  Tư vấn về quy định hạn chế của pháp luật trong ngành/lĩnh vực, phân tích khả năng và triển vọng thành công của giao dịch, đạt được các phê chuẩn của cơ quan thẩm quyền đối với các giao dịch đặc biệt các vấn đề liên quan đến cơ cấu giao dịch, giao dịch làm thay đổi quyền kiểm soát, thâu tóm công ty, giao dịch có yếu tố Dự án và tài sản sở hữu của Công ty mục tiêu phức tạp, cách thức pháp lý thực thi các quyền tiếp quản, kiểm soát, chi phối và quyền điều hành Công ty mục tiêu;
Tư vấn, nghiên cứu, báo cáo thẩm định pháp lý doanh nghiệp mục tiêu trong giao dịch M&A (due diligence); hoạch định, khuyến nghị giải pháp, lộ trình pháp lý cho giao dịch, xác định và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, đề xuất giải pháp về thuế, sở hữu tài sản, sở hữu Công ty, nghĩa vụ hợp đồng, tuân thủ luật cạnh tranh, lao động và những rủi ro pháp lý phức tạp phát sinh trong giao dịch; Soạn thảo, đàm phán, đánh giá và tư vấn về nội dung văn kiện giao dịch, đàm phán hợp đồng và các văn kiện thỏa thuận Cổ đông. Thực hiện thủ tục hành chính/pháp lý cho toàn bộ giao dịch và tổ chức lại Doanh nghiệp sau giao dịch;
Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, tư vấn hoạt động giải thể và phá sản;
Đại diện Pháp luật, Đại diện uỷ quyền Doanh nghiệp trong các quan hệ Pháp lý và cơ quan quản lý Nhà nước và đối tác.

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Điều kiện công ty kinh doanh dịch vụ kế toán

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực kế toán với những nội dung cụ thể và chi tiết nhất . Mọi thông tin tư vấn quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi đẻ để năm rõ về quy trình và thủ tục sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
dieu-kien-kinh-doanh-cong-ty-linh-vuc-ke-toan

Các bạn nên biết kế toán là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Dịch vụ kế toán được kiểm soát chặt chẽ bởi Bộ tài chính, Hội kế toán và Kiểm toán hành nghề Việt Nam (theo ủy quyền của Bộ tài chính).
Những điều kiện bạn cần phải đáp ứng trước khi thành lập công ty kế toán:
1. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật với một trong ba hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong đó có một trong những người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và Điều 40 của Nghị định 129.
2. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và theo quy định của Nghị định 129.
3. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định tại Điều 43 của Nghị định 129.
Điều kiện thành lập công ty kế toán
4. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải đảm bảo có ít nhất một người quản lý doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề kế toán quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và Điều 40 của Nghị định 129.
5. Cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán
Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán được quy định như sau:
– Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán và có các điều kiện khác theo quy định của pháp luật được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế như hộ kinh doanh cá thể và theo quy định của Nghị định 129.
– Cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán phải có văn phòng và địa chỉ giao dịch.
Thông tin liên hệ tư vấn 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777